Hạnh Cơ

Tục danh Nguyễn Hữu Lợi, pháp danh Thị Ích, bút hiệu Hạnh Cơ, Thượng Huyền, Phương Đoan.
Theo “Giấy Thế Vì Khai Sinh” thì sinh năm 1940, tại làng Đắc-nhân, quận Bửu-sơn, tỉnh Ninh-thuận.
Thuở nhỏ nhà nghèo, không được đi học trường làng, nhưng gặp duyên may, năm 1947 được ở chùa làm điệu, được học kinh kệ, giáo lí, chữ Hán, rồi chữ quốc-ngữ. Đó là chùa Thiền-lâm, một ngôi chùa cổ của làng, Thầy Bổn Sư là cố Hòa Thương Thích Huyền Tân. Pháp Huynh phụ trách dạy dỗ là cố Hòa Thượng Thích Đỗng Minh; Pháp Huynh phụ trách chăm lo đời sống là cố Hòa Thượng Thích Đỗng Hải.
Do cái duyên ban đầu tốt đẹp ấy mà lớn lên cũng được học hành tử tế, đó là quãng đời từ năm 1950 trở đi, được Hòa Thượng Thích Chí Tín ở chùa Long-sơn, Nha-trang, nhận làm dưỡng tử, dạy dỗ và nuôi nấng cho ăn học; đặt cho một biệt danh là Phương Đoan.
Trong quá trình học vấn, về nội điển thì trải qua các nơi:
Tăng học đường Phan-rang (1949-1950), chùa Sinh Trung Nhatrang (1952-1953), Phật học đường Nha-trang (1953-1957), Phật học viện Hải Đức Nha-trang (1957-1960); về ngoại điển thì trải qua các nơi: trường Tiểu học Bồ Đề Nha-trang (1952-1953), trường Trung học Bồ Đề Nha-trang (1953-1957), trường Trung học Lê Quý Đôn Nha-trang (1957-1958), trường Trung học Võ Tánh Nha-trang (1958-1960), trường Trung học Chu Văn An Sàigòn (1960-1961), trường Đại học Văn Khoa Sài-gòn (1962-1965), Ban Cao học Viện Đại Học Vạn Hạnh Sài-gòn (1971-1974).
Tháng 5. 1980, vượt biên, tới trại tị nạn Galang; được đi định cư tại Canada vào cuối tháng 10 năm ấy.
Các tác phẩm và dịch phẩm đã xuất bản:
Mười Vị Đệ Tử Lớn Của Phật (dịch từ tác phẩm Thập Đại Đệ Tử Truyện, nguyên tác Hoa văn của Tinh Vân pháp sư, nhà xuất bản Phật Quang, Đài-bắc, ấn hành năm 1984); Chùa Khánh Anh (Paris) in lần 1, năm 1994; Tu viện Trúc Lâm (Edmonton) in lần 2, năm 1999 (có thêm phần “Phụ Lục” do dịch giả biên soạn); Ban Phiên Dịch Pháp Tạng Phật Giáo Việt Nam (Nha-trang) in lần 3, năm 2004; Chùa Liên Hoa và Hội Cư Sĩ Phật Giáo Orange County (California) in lần 4, năm 2005.
Lược Giải Những Pháp Số Căn Bản, Làng Cây Phong (Montreal) in lần 1, năm 1996.
Kinh A Di Đà (dịch năm 1997 – chưa in)
Hãy Xóa Đi Huyền Thoại (thơ, kí tên Phương Đoan, chung tuyển tập thơ với Nguyễn Bá Hổ và Việt Văn Lang), tự in, California, 1998.
Hồ Chí Minh Tại Trung Quốc (kí tên Thượng Huyền, dịch từ tác phẩm Hồ Chí Minh Tại Trung Quốc, nguyên tác Hoa văn của Tưởng Vĩnh Kính, Truyện Kí Văn Học Xuất Bản Xã, Đài-bắc, xuất bản năm 1972), Văn Nghệ (California) xuất bản, 1999.
Giấc Mộng Đình Mai Của Nguyễn Huy Hổ (tiểu luận văn học), Làng Cây Phong xuất bản, California, 2001.
Bộ Giáo Khoa Phật Học (dịch từ bộ Phật Học Giáo Bản – sơ cấp, trung cấp, cao cấp – nguyên tác Hoa văn của Phương Luân cư sĩ, Linh Sơn Xuất Bản Xã, Đài-bắc, ấn hành năm 1996).
* Giáo Khoa Phật Học Cấp Một – bản Giáo Thọ, BPDPTPGVN (Nha-trang) in lần 1, năm 2002 (sắp in lần 2)
* Giáo Khoa Phật Học Cấp Một – bản Học Chúng, BPDPTPGVN (Nha-trang) in lần 1, năm 2002 (sắp in lần 2)
* Giáo Khoa Phật Học Cấp Một – bản Cư Sĩ, BPDPTPGVN (Nha-trang) in lần 1, năm 2002; Ban Bảo Trợ Phiên Dịch Pháp Tạng Việt Nam (California) in lần 2, năm 2002 (không đề hàng chữ “bản Cư Sĩ”); BPDPTPGVN (Nhatrang) sắp in lần 3
* Giáo Khoa Phật Học Cấp Hai – quyển thượng, BPDPTPGVN (Nha-trang) in lần 1, năm 2004; BBTPDPTVN (California) in lần 2, năm 2005
* Giáo Khoa Phật Học Cấp Hai – quyển hạ, BPDPTPGVN (Nha-trang) in lần 1, năm 2005; BBTPDPTVN (California) in lần 2, năm 2006
* Giáo Khoa Phật Học Cấp Ba (sắp in)
Một Cành Mai (hợp tác với Võ Đình), An Tiêm (Paris/San Jose) in lần 1, năm 2005.
Kinh Hạnh Nguyện Phổ Hiền & Kinh Vô Lượng Nghĩa (dịch từ kinh văn chữ Hán), Hội Cư Sĩ Phật Giáo Orange County (California) in lần 1, năm 2006.
Niệm Phật Vô Tướng (dịch từ tác phẩm Vô Tướng Niệm Phật, nguyên tác Hoa văn của Tiêu Bình Thật cư sĩ, Đài-loan), Hội Cư Sĩ Phật Giáo Orange Counry (California) in lần 1, 2006.
và một số bài thơ, thơ dịch, văn, tiểu luận… sẽ thu tập thành sách.

Back to top button